Chào mừng quý vị đến với website của thầy Lương Công Tâm
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên phải, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải.
Tiết 19 Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Công Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:17' 21-10-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lương Công Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:17' 21-10-2012
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
8
Gio vin: Luong Cơng Tm
Kiểm tra bài cũ
Hãy điền vào chỗ trống (…) một đa thức thích hợp để hoàn thiện
phép chia sau:
…(2) …
..(1)..
-
..(3)..
2x3 - 3x2 + 5x - 2
x + 1
- 5x + 10
+ 5x - 2
- 5x2 - 5x
10x - 2
10x + 10
2x3 - 3x2 + 5x - 2
x + 1
- 5x + 10
+ 5x - 2
10x - 2
10x + 10
-
-
-12
2x2
2x3 + 2x2
- 5x2
Bài 1:
Làm tính chia:
b) (x3 + 2x4 - 2 + 5x – 3x2) : (x2 - x + 1)
a) (15x3 – 6x2y – 3x2y2) : 6x2y
d) (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1)
c) (x3 + 3x - 4) : (x - 1)
NHÓM 3, 4
NHÓM 1, 2
Qua câu b) trước khi đặt phép chia hai đa thức ta cần chú ý điều gì?
NHÓM 1, 2
c)
x3 + 3x - 4 x - 1
x3 - x2
x2 + x + 4
x2 + 3x - 4
x2 - x
4x - 4
4x - 4
0
-
-
-
Vậy (x3 + 3x - 5) : (x - 1) = x2 + x + 4
Qua câu c) khi đặt phép chia hai đa thức chúng ta cần chú ý điều gì?
NHÓM 3, 4
(8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1)
= [(2x)3 + 13] : (4x2 – 2x + 1)
= (2x + 1)(4x2 – 2x + 1) : (4x2 – 2x + 1)
= 2x + 1
Cách 2
Vậy (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1) = 2x + 1
Cách 1
8x3 - 4x2 + 2x 2x + 1
8x3 + 1 4x2 – 2x + 1
4x2 - 2x + 1
4x2 - 2x + 1
-
-
0
Vậy (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1) = 2x + 1
Qua câu d) chúng ta rút ra nhận xét gì?
Một số chú ý khi thực hiện phép chia hai đa thức
Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.
Nếu đa thức bị chia khuyết hạng tử bậc nào thì khi đặt
phép chia chúng ta để trống vị trí của hạng tử đó.
Có thể trình bày phép chia theo cột dọc hoặc hàng ngang.
Bài 2
- Nam đố Hùng: Không thực hiện phép chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không?
Đố vui
a)
và
b)
và
- Hùng: Quá đơn giản.
Theo em Hùng đưa ra lời giải đúng như thế nào?
Đa thức A chia hết cho đa thức B vì mọi hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đa thức B.
Vì A = x2 – y2 = (x + y)(x – y) nên đa thức A chia hết cho đa thức B.
Giải
Qua bài tập trên chúng ta thấy trong một số trường hợp không cần
thực hiện phép chia, ta cũng có thể biết được đa thức này có chia
hết đa thức kia hay không.
Bài 3
Tìm số a để đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2.
THẢO LUẬN NHÓM
Giải
2x3 – 3x2 + x + a x + 2
2x3 + 4x2 2x2 – 7x + 15
- 7x2 + x + a
- 7x2 - 14x
15x + a
15x + 30
a - 30
-
-
-
Để 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho x + 2 thì: a – 30 = 0 => a = 30
Vậy a = 30 thì 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho x + 2.
Trò chơi: Ô CHỮ BÍ ẨN
Nội dung: Tìm số dư của các phép chia sau, rồi điền số dư vào ô trống.
a) (x2 + 5x + 8) : (x + 3) (bàn 1)
b) (4x2 – 9y2) : (2x – 3y) (bàn 2)
c) (2x3 - 2x + 1) : (x2 - 1) (bàn 3)
d) (x4 + 2x2 + 2) : (x2 + 1) (bàn 4)
Luật chơi: Có 4 phép tính, mỗi bàn thực hiện một phép tính. Sau đó cử bàn trưởng lên bảng điền số dư của mỗi phép tính vào ô trống (các bàn lên điền theo thứ tự từ trái sang phải). Đội nào điền đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc.
2
0
1
1
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
- Xem lại các bài tập vừa làm.
- BTVN: bài 73 trang 32, bài 80 trang 33 (SGK)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học: ÔN TẬP CHƯƠNG I
(Trả lời các câu hỏi ôn tập chương I trang 32 SGK)
Gio vin: Luong Cơng Tm
Kiểm tra bài cũ
Hãy điền vào chỗ trống (…) một đa thức thích hợp để hoàn thiện
phép chia sau:
…(2) …
..(1)..
-
..(3)..
2x3 - 3x2 + 5x - 2
x + 1
- 5x + 10
+ 5x - 2
- 5x2 - 5x
10x - 2
10x + 10
2x3 - 3x2 + 5x - 2
x + 1
- 5x + 10
+ 5x - 2
10x - 2
10x + 10
-
-
-12
2x2
2x3 + 2x2
- 5x2
Bài 1:
Làm tính chia:
b) (x3 + 2x4 - 2 + 5x – 3x2) : (x2 - x + 1)
a) (15x3 – 6x2y – 3x2y2) : 6x2y
d) (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1)
c) (x3 + 3x - 4) : (x - 1)
NHÓM 3, 4
NHÓM 1, 2
Qua câu b) trước khi đặt phép chia hai đa thức ta cần chú ý điều gì?
NHÓM 1, 2
c)
x3 + 3x - 4 x - 1
x3 - x2
x2 + x + 4
x2 + 3x - 4
x2 - x
4x - 4
4x - 4
0
-
-
-
Vậy (x3 + 3x - 5) : (x - 1) = x2 + x + 4
Qua câu c) khi đặt phép chia hai đa thức chúng ta cần chú ý điều gì?
NHÓM 3, 4
(8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1)
= [(2x)3 + 13] : (4x2 – 2x + 1)
= (2x + 1)(4x2 – 2x + 1) : (4x2 – 2x + 1)
= 2x + 1
Cách 2
Vậy (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1) = 2x + 1
Cách 1
8x3 - 4x2 + 2x 2x + 1
8x3 + 1 4x2 – 2x + 1
4x2 - 2x + 1
4x2 - 2x + 1
-
-
0
Vậy (8x3 + 1) : (4x2 – 2x + 1) = 2x + 1
Qua câu d) chúng ta rút ra nhận xét gì?
Một số chú ý khi thực hiện phép chia hai đa thức
Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.
Nếu đa thức bị chia khuyết hạng tử bậc nào thì khi đặt
phép chia chúng ta để trống vị trí của hạng tử đó.
Có thể trình bày phép chia theo cột dọc hoặc hàng ngang.
Bài 2
- Nam đố Hùng: Không thực hiện phép chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không?
Đố vui
a)
và
b)
và
- Hùng: Quá đơn giản.
Theo em Hùng đưa ra lời giải đúng như thế nào?
Đa thức A chia hết cho đa thức B vì mọi hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đa thức B.
Vì A = x2 – y2 = (x + y)(x – y) nên đa thức A chia hết cho đa thức B.
Giải
Qua bài tập trên chúng ta thấy trong một số trường hợp không cần
thực hiện phép chia, ta cũng có thể biết được đa thức này có chia
hết đa thức kia hay không.
Bài 3
Tìm số a để đa thức 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2.
THẢO LUẬN NHÓM
Giải
2x3 – 3x2 + x + a x + 2
2x3 + 4x2 2x2 – 7x + 15
- 7x2 + x + a
- 7x2 - 14x
15x + a
15x + 30
a - 30
-
-
-
Để 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho x + 2 thì: a – 30 = 0 => a = 30
Vậy a = 30 thì 2x3 – 3x2 + x + a chia hết cho x + 2.
Trò chơi: Ô CHỮ BÍ ẨN
Nội dung: Tìm số dư của các phép chia sau, rồi điền số dư vào ô trống.
a) (x2 + 5x + 8) : (x + 3) (bàn 1)
b) (4x2 – 9y2) : (2x – 3y) (bàn 2)
c) (2x3 - 2x + 1) : (x2 - 1) (bàn 3)
d) (x4 + 2x2 + 2) : (x2 + 1) (bàn 4)
Luật chơi: Có 4 phép tính, mỗi bàn thực hiện một phép tính. Sau đó cử bàn trưởng lên bảng điền số dư của mỗi phép tính vào ô trống (các bàn lên điền theo thứ tự từ trái sang phải). Đội nào điền đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc.
2
0
1
1
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
- Xem lại các bài tập vừa làm.
- BTVN: bài 73 trang 32, bài 80 trang 33 (SGK)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học: ÔN TẬP CHƯƠNG I
(Trả lời các câu hỏi ôn tập chương I trang 32 SGK)
 






Các ý kiến mới nhất